LỜI CHÀO CỦA GIA CHỦ

Tài nguyên dạy học

CHÁT CÙNG CHỦ NHÀ

ĐỒNG HỒ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TIET 52. LUYEN TAP HIDROCACBON

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tạ Văn Sáng (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:13' 15-12-2010
    Dung lượng: 256.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Luyện tập chương 4:
    hiđrocacbon . Nhiên liệu
    *Nhớ lại cấu tạo, tính chất hoá học của metan, etilen axetilen, benzen hoàn thành bảng tổng kết
    bảng tổng kết Hiđrocacbon
    C
    H
    H
    H
    H
    C
    C
    H
    H
    H
    H
    C
    C
    ?
    H
    H
    C
    C
    C
    C
    C
    C
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    bảng tổng kết Hiđrocacbon
    Phương trình hoá học:
    CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
    C2H4 + Br2(dd) C2H4Br2
    C2H2 + Br2(dd) C2H2Br4
    C6H6 + Br2(lỏng) C6H5Br + HBr
    - C6H6 + H2 C6H12

    askt
    Fe, t0
    Ni, t0
    *Mối liên quan giữa

    đặc trưng của mỗi loại hiđrocacbon?
    đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học
    Bài tập 1: Khoanh vào câu trả lới đúng:
    1) Cặp chất nào sau đây đều làm mất màu dd Brom.
    a)
    b) CH2 = CH - CH = CH2
    c) CH3 - C CH
    , CH3 - CH3
    , CH2 = CH - CH = CH2
    , CH3 - C CH
    d) CH3 - CH3 ,
    Bài tập 1:
    2) Phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí CH4 và C2H4 .Giải thích

    a.Dựa vào tỉ lệ thể tích khí oxi tham gia phản ứng cháy
    b. Sự thay đổi màu của dung dịch brom
    c. So sánh khối lượng riêng
    d. Phân tích thành phần định lượng của các hợp chất
    e. Thử tính tan trong nước
    Bài tập 2: Điền chất thích hợp vào chỗ trống trong các PTHH sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng)

    a) + Br2 CH2 - CH - CH3

    Br Br
    b) Br - CH = CH - Br + Br - CH - CH - Br

    Br Br
    c) CH4 + + HCl

    d) + C6H5Br +

    e) ( - CH2 - CH2 - )n
    CH2 = CH - CH3
    Br2(dd)
    Cl2
    CH3Cl
    C6H6
    Br2 lỏng
    HBr
    n CH2 = CH2
    Fe,t0
    askt
    xt,t0, P
    (dd)
    Bài tập 3:

    Đốt cháy hoàn toàn 16,8lít khí axetilen.
    a. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
    b.Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng axetilen này.
    c.Nếu dẫn toàn bộ lượng khí CO2 thu được sau phản ứng qua dd nước vôi trong dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất kết tủa.Biết rằng thể tích các khí đều đo ở đktc.
    Bài giải:


    Phương trình hoá học:

    2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O (1)
    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
    * nC2H2 = V/ 22,4 = 16,8 /22,4 = 0,75 mol
    Theo (1): nO2 = 5/2 nC2H2 = 5/2. 0,75 = 1,875 mol
    nCO2 = 2 nC2H2 = 2. 0,75 =1,5 mol
    VO2(đktc) = 1, 875 . 22,4 = 42lít
    VKK = 5. VO2 = 5. 42 = 210 lít
    - Theo (2) : nCaCO3 = nCO2 = 1,5 mol
    mCaCO3 = n.M = 1,5. 100 = 150g
    Vậy thể tích không khí cần dùng là: 210 lít
    Khối lượng kết tủa thu được là : 150g
    t0
    Bài tập về nhà

    - Làm bài tập 1, 2, 4 (SGK tr 133)
    - Chuẩn bị tiết thực hành: đọc trước bài thực hành tính chất của hiđrocacbon và kẻ sẵn bản tường trình.
    Hướng dẫn giải Bài tập 4( SGK- Tr 133)

    Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A thu được 8,8g khí CO2 và 5,4g H2O.
    a. Trong chất A có những nguyên tố nào?
    b.Biết PTK của A nhỏ hơn 40.Tìm CTPT của A
    c.Viết CTCT của A . Dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của A. Viết PTPƯ
    Hướng dẫn giải: loại bài tập xác định công thức phân tử.
    Tìm khối lượng 2 nguyên tố C và H dựa vào khối lượng CO2 và H2O
    Tìm khối lượng oxi dụa vào định luật bảo toàn khối lượng
    mchất hữu cơ = mC + mH + mO + .
    - Từ khối lượng mol nguyên tố, khối lượng mol phân tử ta tìm ra công thức phân tử.
    Hướng giải:
    *Tìm mC, mH :
    - mCO2 nCO2 nC mC
    - mH2O nH2O nH mH

    *Xét tổng : mC + mH

    Nếu: mC + mH = mA Hợp chất hữu cơ A là HC không có O
    Nếu: mC + mH < mA Hợp chất hữu cơ A có O thành phần gồm
    C, H, O. Tính mO = mA - ( mC + mH)

    *Lập tỉ lệ số mol C: số mol H : số mol O (nếu có) lấy tỉ lệ tối giản để tìm công thức đơn giản.
    Từ CT đơn giản và MA< 40 biện luận tìm CTPT A


    Tóm tắt:
    - A là hợp chất hữu cơ mA = 3g, mCO2 = 8,8g, mH2O = 5,4g
    - MA < 40 . Tìm CTPT A.

     
    Gửi ý kiến